Download Đề thi tiếng việt lớp 4 Đề thi hết học kỳ môn tiếng việt lớp 4

Phát hành bởi: Download Đánh giá:  
Ngày xuất bản: 10/5/2013 Dung lượng: 54 Kb
Lựa chọn 1: Tải dạng zip  
  • Để tải Đề thi tiếng việt lớp 4 bạn lựa chọn loại file cần tải phía trên và bấm nút download

 Giới thiệu

Giới thiệu bộ đề thi tiếng việt lớp 4 để các bạn ôn tập các kỳ thi cuối kỳ và kỳ thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 4
 

Đề thi tiếng việt lớp 4 mẫu số 1

A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )

I. Đọc thành tiếng  ( 5 điểm ) Kiểm tra trong các tiết ôn tập ở tuần 34 theo quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. Đọc hiểu (5 điểm ): Đọc thầm bài văn sau:

VỜI VỢI BA VÌ

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng  từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

          Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … xanh ngát bạch đàn những đồi Măng đòi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân. Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

Theo Võ Văn Trực

 

Dựa vào nôi dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng.

1. Bài văn miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào ?

          A. Mùa xuân

          B. Mùa hè

          C. Mùa thu

2. Dòng nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì ?

A. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

B. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân,  rừng trẻ trung.

C.Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn,  rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

3. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “trong veo” ?

          A. Tong sáng

          B. Trong vắt

          C. Tong sạch

4. Bài văn có mấy danh từ riêng ?

          A. Chín danh từ riêng (Đó là………………………………………………….

          ………………………………………………………………………………...

          B. Mười danh từ riêng (Đó là ………………………………………………...

          ………………………………………………………………………………...

C. Mười một danh từ riêng (Đó là ……………………………………………

………………………………………………………………………………...

5. Vị ngữ trong câu Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài” là những từ ngữ nào ?

          A. khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

          B. mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

          C. bhư mở rộng mãi ra không gian mừ thu xứ Đoài

6. Chủ ngữ trong câu “Từ Tanm Đảo nhìn về phí tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày” là những từ nào ?

          A. Từ Tan Đảo nhìn về phía tây

          B. vẻ đẹp của Ba Vì biển ảo lạ lùng

          C. vẻ đẹp của Ba Vì

7. Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh ?

          C. Một hình ảnh ( là ……………………………………………………….)

          B. Hai hình ảnh (là…………………………………………………………)

          C. Ba hình ảnh (là …………………………………………………………)

8. Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học ?

          A. Một kiểu câu ( là………………………………………………………..)

          B. Hai kiểu câu ( là ………………………………………………………..)  

         C. Ba kiểu câu ( là…………………………………………………………)

 

II. ĐỌC THẦM : (Thời gian : 25 phút)    

                                                         Săn chuột đồng                    

Săn chuột là thú chơi đối với trẻ ở nông thôn.

Dụng cụ để săn chuột đồng na ná như cái dọng để hái ổi, hái thị. Nó là ống tre, chẻ một đầu, ken cho rộng ra để cắm vào hang chuột. Khí giới của người săn chuột là rơm khô, cái quạt nan và con vàng hay con mực. Ra cánh đồng, tìm bờ ruộng hoặc chân tre nơi có cái miệng hang, hang nào nhẵn thín là có chuột. Nhét rơm, châm lửa rồi quạt. Quạt mạnh vào, hết rơm thì dùng cỏ khô, lá tre khô. Thường thì hang chuột nào cũng có bốn, năm cái cửa hang.Tìm xem chỗ nào có khói thì lấy đất trét lại, chỉ chừa một cửa hang thôi, cắm cái dọng vào, đón lõng con chuột sặc khói chạy ra. Nếu nó ra, chui vào dọng thì bóp chặt, cầm đuôi rút ra, quay mấy vòng cho nó chóng mặt. Thế là cu cậu nằm quay lơ.

Thích nhất là bắt được con chuột đầu tiên. Con chó sủa ầm lên, nhảy cẩng, lăn xả vào con chuột, hít hít. Có khi con chuột sổng ra, nhưng chuột không nhanh bằng chó, nó bị ngoạm ngay. Ở mỗi cửa hang, con chó bao giờ cũng hít hít. Hang nào có chuột là nó sủa ầm ỉ ngay và đúng là sẽ bắt được chuột. Con chó tài thật !

Bắt được con chuột thích thật vì trừ được tên ăn hại.

 

                                                                                                           Theo Băng Sơn

Đề thi tiếng việt lớp 4 mẫu số 2

 

I. CHÍNH TẢ : (Nghe đọc) Thời gian : 15 phút  

            Bài “Đàn ngan mới nở” – Viết đầu bài và đoạn “Những con nganđứa bé mới đẻ.” (Sách Tiếng Việt 4 tập 2, trang 119)

II. TẬP LÀM VĂN : Thời gian : 40 phút

            Đề bài : Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà quen thuộc với em.

 

Để xem tiếp đề thi tiếng việt lớp 4 các bạn phải tải file nén phía trên và giải nén và xem tài liệu bằng word

 

link Download Đề thi tiếng việt lớp 4 , tai Đề thi tiếng việt lớp 4 mien phi down load xem


Tài liệu Đề thi tiếng việt lớp 4 được chúng tôi cập nhật, giúp bạn có thể tải và tham khảo. Bạn tự chịu trách nhiệm khi sử dụng tài liệu này.

Danh mục tài liệu

Tài liệu mới

Từ khoá