Hướng dẫn cách chọn đối tượng trong CAD


Tin autocad,thủ thuật autocad,cách chọn đối tượng trong autocad,chọn đối tượng trong autocad,auto cad.
Bài viết sau sẽ hướng dẫn cách chọn đối tượng trong CAD


 

Huong dan cach chon đoi tuong trong CAD

Huong dan cach chon đoi tuong trong CAD

 

 

Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách chọn đối tượng tỏng AutoCAD như sau:


1. Chọn đối tượng bằng pick chuột
2. Chọn đối tượng nằm trong cửa sổ chọn bằng cách pick chuột từ trái qua phải màn hình (windows) hoặc dùng tham số W
3. Chọn đối tượng nằm trong và trùng với cửa sổ chọn bằng cách pick chuột từ phải qua trái màn hình (crossing) hoặc dùng tham số C
4. Chọn tất cả các đối tượng: dùng Ctrl+A
5. Chọn đối tượng theo đường zigzag tuỳ ý: dùng tham số F
6. Chọn đối tượng nằm trong cửa sổ đa giác tuỳ ý: dùng tham số WP
7. Chọn đối tượng nằm trùng và trong cửa sổ đa giác tuỳ ý: dùng tham số CP
8. Chọn đối tượng được vẽ cuối cùng: dùng tham số L
9. Chọn đối tượng đã chọn trước: dùng tham số P
10. Giữ Ctrl để bắt đối tượng (Object Cycling)
Trong lúc vẽ nhiều khi có những đối tượng đè lên nhau. Bạn có thể chọn lần lượt chúng bằng cách giữ Ctrl rồi pick chuột vào chỗ có nhiều đối tượng đè lên nhau. Để ý lúc đó Auto CAD sẽ bật chế độ Cycle on. Khi đó bạn có thể bỏ Ctrl rồi pick chuột bất kỳ chỗ nào trên màn hình. Các đối tượng lần lượt sẽ được chọn. Khi chọn được đối tượng cần chọn bạn phải chuột hoặc enter để kết thúc lệnh.
11. Chọn thêm và bỏ chọn đối tượng: Dùng Shift là thuận tiện nhất, hoặc dùng tham số A để add thêm đôi tượng, tham số R để bỏ bớt đối tượng đã chọn
12. Chọn đối tượng bằng Quick Select: Tool>Quick Select
13. Chọn đối tượng theo bằng Filter (lọc đối tượng) tham số Fi.
12 và 13 dùng những đặc điểm nhận dạng chung để chọn đối tượng. Nếu dùng quen sẽ thấy rất hữu ích

Cách chọn đối tượng băng lệnh FI ( Filter )

Ví dụ trong 1 bản vẽ có rất nhiều loại đối tượng
Đánh lệnh FI.
Trong khung Selection Filter. Chọn Circle/ And to List / Apply
Quay lại của sổ chính của CAD, ta chọn tất cả các đối tượng trong bản vẽ/
Ok. Giờ thì FI đã lọc ra chỉ selec các CIRCLE trên bản vẽ thôi !

Giống lệnh filter, nhưng đặc biệt hơn: Bạn cần phải nhặt ra trong bản vẽ những đối tượng text có chứa một cụm từ nhất định, làm thế nào?
Hãy dùng lệnh find cơ bản của AutoCAD, cách dùng:
- Gọi lệnh find tại dòng lệnh.
- Tại bảng lệnh, gõ dòng chữ cần tìm tại phần text find string.
- Tại phần search in, click vào phím có biểu tượng hình vuông và con trỏ chuột để chọn các đối tượng.
- Cad sẽ quay trở lại màn hình chính để bạn chọn đối tượng. Ở đây bạn gõ All để chọn tất cả các đối tượng trong bản vẽ. Gõ xong thì gõ enter.
- Trở lại bảng lệnh Find and Replace, bạn sẽ thấy phím Select All được tô màu đen (trước đó nó có màu xám - disable). Hãy click vào phím Select All này.
- Cad sẽ đóng bảng lệnh và các đối tượng chứa dòng chữ cần tìm sẽ được lựa chọn (high light). Cùng với dòng chữ trên cửa sổ text: "AutoCAD found and selected xxx objects that contain yyy" với xxx là số đối tượng được chọn và yyy là cụm từ bạn vừa nhập. Nếu không có đối tượng nào thoả mãn, cad sẽ thông báo:"AutoCAD found and selected 0 objects that contain yyy".

- Với Architectural Desktop 6-7:


Với điều kiện là không tắt chức năng chuột phải (mọi người quen dùng chuột phải thay phím Enter nên đa số tắt bỏ chức năng rất hay của chuột phải, nếu không tắt sẽ hiện menu rất có ích).
Khi chọn 1 hoặc 2 hoặc một số đối tượng làm mẫu: chuột phải sẽ hiện dòng Similar selection. Chọn dòng này sẽ select các đối tượng giống hoặc gần giống với các đối tượng ta đã chọn làm mẫu.
Chuột phải đặc biệt hữu ích đối với ADT khi điều chỉnh các đối tượng. Vì gần như là tất cả các tùy chọn hiệu chỉnh đối tượng đều nằm trên menu chuột phải.

Trim and Extend


Hai lệnh này có một số điều cơ bản nhưng khá thú vị, không biết mọi người đã biết chưa?
- Khi dùng lệnh trim, chọn đối tượng chặt xong, đến lúc chọn đối tượng cần chặt, nhấn phím Shift sẽ trở thành lệnh extend. và ngược lại. Thật ra, AutoCAD đã hướng dẫn rất kỹ: Select object to trim or shift-select to extend nhưng không mấy ai để ý.
- Dùng tham số f (fence) lúc dòng lệnh hỏi object to trim/extend sẽ chặt/duỗi được nhiều đối tượng cùng một lúc.

Ngoài phim F nếu muốn biết có những cách lựa chọn jì khác nữa thì thử ẩn lệnh move , sau đó ấn một loạt kí tự cho lỗi , nó hiện ra hết

Trong trường hợp biên extend bị ngắn, đường cần extend phi ra ngoài biên có thể tham số này cũng tiết kiệm được thời gian
Lệnh Trim cũng hoàn toàn tương tự, các bạn cũng có thể dùng tham số e để dùng đường này cắt đường kia mặc dù chúng không giao nhau.

Tạo Và Chèn Khối ( Block)
Trong khi thực hiện các bản vẽ có những chi tiết thường xuyên phải sử dụng đến, nhưng nếu mỗi lần cần sử dụng đến ta lại phải tạo ra hoặc sao chép từ một bản vẽ khác vào thì rất mất thời gian thay vì phải thực hiện thao tác đó ta chỉ cần tạo ra các chi tiết đó một lần rồi thực hiện lệnh tạo khối cho các đối tượng. Khi cần sử dụng đến các chi tiết ta chỉ cần thực hiện lệnh Insert để chèn khối với tỷ lệ bất kì.
1. Tạo khối ( lệnh block)
- Draw/Block/Make...
- Command: Block, B
Xuất hiện bảng hội thoại ta thực hiện như sau:
Nhập tên cho khối vào mục Name
Nháy chuột vào mục Select Objects để chọn đối tượng cần tạo khối.
Select objects:chọn đối tượng cần tạo khối.
Select objects:chọn tiếp đối tượng cần tạo khối hay nhấn Enter để kết thúc việc lựa chọn.
Nháy chuột vào mục Pick point< để xác định điểm chèn cho khối.
Specify insertion base point: nhập tọa độ điểm chuẩn để chèn cho khối.
OK.
* Tính chất của khối.
- nếu khối được tạo trên lớp không ( 0) thì khi chèn sẽ có tính chất của lớp hiện hành "đường nét, màu sắc, độ rộng nét in ...", nếu khối được tạo trên lớp khác lớp khôngthì khi chèn sẽ giữ nguyên tính chất của lớp tạo ra nó.
- Khi chèn nếu tỷ lệ chèn theo trục X mà âm ( mang giá trị âm VD; -1) thì khối sẽ đối sứng với trục song song với trục Y và ngược lại.


2. Chèn khối ( lệnh Insert )
- Insert/Block...
- command: Insert, I Enter
Xuất hiện bảng hội thoại Insert ta thực hiện như sau:
Nhập tên của khối cần chèn vào mục Name (thông thường ta nháy chuột vào mũi tên tải sẽ xuất hiện danh sách và chọn tên khối cần chèn).
Nhập tỷ lệ chèn cho khối vào mục Scale.
X:
Y:
Z:
Nhập giá trị góc xoay cho khối vào mục Rotation.
OK.
Specify insertion point or [Scale/X/Y/Z/Rotate/PScale/PX/PY/PZ/PRotate]: nhập tọa độ điểm chèn cho khối.
* Cách tính tỷ lệ chèn
VD: tôi có một Bu long có kích thước 20 và cao là 6, bây giờ chèn ra với kích thước 20 và cao 8 ta sẽ lấy kích thước cần chèn chia cho kích thước thực tế. ( 8/6 = 1.33333 )


3. Chèn khối tại các điểm chia
a, Chèn khối tại điểm chia bằng lệnh Divide
Khi thực hiện lệnh chèn khối tại các điểm chia bằng lệnh Divide lệnh sẽ chèn chèn vào các điểm chia các nút điểm, và chèn thêm khối.
- Command: Divide, Div Enter
Select object to divide: chọn đối tượng cần chia.
Enter the number of segments or [Block]: B Enter
Enter name of block to insert: bu long ( Nhập tên của khối cần chèn )
Align block with object? [Yes/No] : (có xoay khối theo chiều của đối tượng hay không).
Enter the number of segments: 6 ( Nhập số đoạn cần chia ).
b, Chèn khối tại các điểm chia ( lệnh MEASURE).
- Command: MEASURE, me Enter
Select object to measure: chọn đối tượng cần chia.
Specify length of segment or [Block]: B Enter
Enter name of block to insert: bu long (Nhập tên của khối cần chèn)
Align block with object? [Yes/No] : có xoay khối theo chềi của đối tượng hay không.
Specify length of segment: 50 Nhập chiều dài đoạn cần chia.

Khóa File CAD
Rất hay để người khác không làm gì được file cad của bạn
- Đặt thuộc tính Allow Exploding trong lệnh BEDIT về No. Để không explode được.
- Bạn tắt chức năng in của layer chứa đối tượng trong bảng lệnh LAYER. Để không in được.
Lưu ý là chỉ dùng cho cad 2006 trở đi.


Lệnh Standards Trong AutoCAD - Làm Bản Vẽ Trở Nên Chuẩn Hơn
Bạn có thể tạo một file tiêu chuẩn để định nghĩa những thuộc tính thông dụng để duy trì tính thống nhất trong các file bản vẽ của bạn. Standards định nghĩa một tập hợp các thuộc tính thông dụng cho tên đối tượng như layer và text style.
Tổng quan về lệnh Standard.
Bạn có thể tạo một file tiêu chuẩn để định nghĩa những thuộc tính thông dụng để duy trì tính thống nhất trong các file bản vẽ của bạn. Standards định nghĩa một tập hợp các thuộc tính thông dụng cho tên đối tượng như layer và text style. Bạn hoặc người quản lý CAD của bạn có thể tạo, thực thi và hiệu chỉnh tiêu chuẩn trong bản vẽ để đảm bảo thống nhất. Bởi standards cho phép dễ dàng cho người khác để đọc bản vẽ, standard còn đặc biệt hữu ích trong môi trường hợp tác, nơi mà nhiều đặc tính riêng biệt của các nhóm góp phần tạo nên một bản vẽ.
Tên đối tượng để kiểm tra Standards.
Bạn có thể tạo tiêu chuẩn cho các tên đối tượng theo:
. Layers
. Text style
. Linetypes
. Dimension styles

File Standards
Sau khi bạn định nghĩa tiêu chuẩn, bạn lưu chúng như là 1 file standard. Bạn có thể gắn kết file tiêu chuẩn vào 1 hoặc nhiều file bản vẽ. Sau khi gắn kết file tiêu chuẩn với file bản vẽ, bạn nên kiểm tra bản vẽ định kỳ để chắc chắn nó đúng tiêu chuẩn.
Standards Audit Works (công việc hiệu chỉnh tiêu chuẩn) là thế nào?
Khi bạn kiểm tra một bản vẽ xem có vi phạm tiêu chuẩn không, mỗi tên đối tượng của kiểu được chỉ định phải được đối chiếu với file tiêu chuẩn gắn với bản vẽ. Ví dụ, mỗi layer trong bản vẽ phải được đối chiếu với các layer trong bản vẽ tiêu chẩn.
Một sự hiệu chỉnh tiêu chuẩn không bao gồm hai vấn đề sau:
. Một đối tượng có tên không tiêu chuẩn được đặt vào một bản vẽ đã được kiểm. Ví dụ, một layer có tên WALL có mặt trong bản vẽ nhưng không có bất cứ một file tiêu chuẩn đính kèm nào.
. Một đối tượng được đặt tên trong bản vẽ khớp với tên của một trong các file tiêu chuẩn, nhưng thuộc tính của nó khác nhau. Ví dụ, trong bản vẽ layer WALL có màu vàng, nhưng file tiêu chuẩn chỉ định màu layer WALL là màu đỏ.
Khi bạn sửa các đối tượng có tên không chuẩn, đối tượng không chuẩn sẽ được loại bỏ để làm sạch bản vẽ. Bất cứ một đối tượng trong bản vẽ nào có liên kết với các đối tượng không tiêu chuẩn sẽ được thay bằng các đối tượng tiêu chuẩn mà bạn đã chỉ định. Ví dụ, bạn sửa layer không tiêu chuẩn, WALL, và thay nó bằng tiêu chuẩn ARCH-WALL. Trong ví dụ này, chọn Fix trong hộp thoại Check Standard để chuyển toàn bộ đối tượng từ layer WALL sang ARCH-WALL và purge layer WALL khỏi bản vẽ.

Standards Plug-Ins
Quá trình chỉnh sửa sử dụng standards plug-ins, các ứng dụng chiếu theo các nguyên tắc được định nghĩa cho thuộc tính sẽ lần lượt kiểm tra tên đối tượng. Layer, dim style, linetype và text style, mỗi thứ được kiểm tra trong một plug-in khác nhau. Bạn có thể chỉ định các plug-ins để sử dụng cho quá trình kiểm tra vi phạm tiêu chuẩn bản vẽ. Autodesk hay một nhà phát triển thứ 3 có thể thêm plug-in để kiểm tra thêm các thuộc tính khác của bản vẽ.
Tất cả các plug-in kiểm tra toàn bộ thuộc tính cho mỗi tên đối tượng ngoại trừ plug-in layer. Những thuộc tính layer dưới đây được kiểm tra khi sử dụng plug-in layer:
. Color (màu)
. Linetype (kiểu nét)
. Lineweight (độ dày nét)
. Plot style mode (chế độ in)
. Plot style name (tên plot style – khi biến PSTYLEMODE được đặt về 0)
Các thuộc tính layer dưới đây sẽ không được kiểm trong plug-in layer:
. On/Off (tắt/bật)
. Freeze/Thaw (đóng băng/ rã băng)
. Lock (khóa)
. Plot/No Plot (in / không in)

Standards Settings (thiết lập tiêu chuẩn)
Rất nhiều thiết lập có ích cho người quản lý CAD trong hộp thoại CAD Standards Setting. Đây là hộp thoại có thể truy cập bằng cách click vào Setting trong hộp thoại Check Standards và Configure Standard.
Hộp thoại Configure Standard
CAD Standards toolbar:
Tools menu: CAD Standards » Configure
Command entry: standards
Gắn kết bản vẽ hiện hành với bản vẽ tiêu chuẩn và liệt kê plug-in sử dụng trong kiểm tra standard.
Check Standards: Mở hộp thoại Check Standards.
Settings: hiển thị hộp thoại CAD Standards Settings, Cho phép chỉ định các thiết lập thêm cho hộp thoại Configure Standards và Check Standards.
Hộp thoại Configure Standards chứa hai tab dưới đây:
. Standards
. Plug-ins
Tab Standards Hiển thị thông tin về bản vẽ tiêu chuẩn được gắn kết với bản vẽ hiện hành.
Standards Files Associated with the Current Drawing (File tiêu chuẩn được gắn với file hiện hành) Liệt kê tất cả các file tiêu chuẩn được gắn kết với bản vẽ hiện hành. Để thêm 1 file, click vào Add Standards file. Để loại bỏ một file tiêu chuẩn, click Remove Standard File. Nếu có xung đột giữa các tiêu chuẩn trong danh sách này (ví dụ, nếu 2 file tiêu chuẩn cùng chỉ định layer cùng tên nhưng khác thuộc tính), file tiêu chuẩn được hiển thị phía trên sẽ được chọn. Để thay đổi vị trí các file tiêu chuẩn trong danh sách, chọn nó và click vào Move Up hay Move Down.
Bạn có thể sử dụng menu tắt để add, remove hay sắp xếp lại các file.
Add Standards File (Thêm file tiêu chuẩn) :Gắn file tiêu chuẩn vào bản vẽ hiện hành.
Remove Standards File (loại bỏ file tiêu chuẩn): Bỏ file tiêu chuẩn từ list. (Bỏ file tiêu chuẩn ra khỏi danh sách không đồng nghĩa với việc delete nó nhưng có thể bỏ gắn kết của nó khỏi bản vẽ hiện hành dễ dàng).
Move Up (Dịch lên): Di chuyển file standard lên 1 nấng trong danh sách.
Move Down (Dịch xuống): Di chuyển file bản vẽ xuống một nấc trong danh sách.
Description (mô tả)
Cung cấp thông tin tổng quát về file tiêu chuẩn đang được chọn trong danh sách. Bạn có thể thêm ghi chú và tit cho mô tả bằng cách mở file DWS và sử dụng lệnh DWGPROPS. Trong hộp thoại Drawing Properties, click vào tab Summary.
Tab Plug-ins
Liệt kê và mô tả các plug-in tiêu chuẩn được cài đặt trong hệ thống hiện tại. Một plug-in tiêu chuẩn được cài đặt cho mỗi tên đối tượng để định nghĩa tiêu chuẩn (layer, dimention style, linetype và text style). Trong tương lai, hy vọng các ứng dụng thứ 3 sẽ có thể cài đặt được các plug-in thêm.
Plug-ins Used When Checking Standards
(Các Plug-in được sử dụng khi kiểm tra tiêu chuẩn) liệt kê các plug-in trong hệ thống hiện tại. Bạn có thể chỉ định plug-in nào được dùng để hiệu chỉnh bản vẽ bằng cách chọn plug-in trong danh sách này.
Description (Mô tả) cung cấp thông tin tổng quát về các plug-in đang được chọn trong danh sách.
Hộp thoại CAD Standards Settings
CAD Standards toolbar:
Tools menu: CAD Standards » Configure
Command entry: standards or checkstandards
Chỉ định các thiết lập thêm cho hộp thoại Configure Standards và Check Standards.
Notification Settings: Đặt lựa chọn cho cảnh báo về vi phạm tiêu chuẩn.
Disable Standards Notifications: tắt chức năng cảnh báo cho vi phạm tiêu chuẩn và khi không tìm thấy file tiêu chuẩn.
Display Alert upon Standards Violation: Đặt cảnh báo cho vi phạm tiêu chuẩn trong bản vẽ hiện hành. Một cảnh báo sẽ được hiển thị khi bạn vi phạm tiêu chuẩn. Cảnh báo cho cho bạn biết bao nhiêu đối tượng không tiêu chuẩn mà bạn đã tạo hay hiệu chỉnh trong khi sửa bản vẽ. Mỗi cảnh báo được hiển thị, bạn có thể chọn để sửa hay không sửa tiêu chuẩn vi phạm. Khi bản vẽ sử dụng script hay Lisp, cảnh báo sẽ không hiển thị cho tới khi script hay lisp hoàn thành. (Biến hệ thống STANDARDSVIOLATION)


Display Standards Status Bar Icon (hiển thị biểu tượng thanh trạng thái tiêu chuẩn) Hiển thị một biểu tượng trong thanh trạng thái khi bạn mởi một file gắn với file tiêu chuẩn và khi bạn tạo hay hiệu chỉnh các đối tượng không tiêu chuẩn. (Biến hệ thống STANDARDSVIOLATION)


Check Standards Settings (Thiết lập kiểm tra tiêu chuẩn): Đặt cấu hình cho sửa vi phạm và bỏ qua lỗi.
Automatically Fix Non-standard Properties (Tự động sửa các thuộc tính không tiêu chuẩn). Chuyển qua lại giữa sửa tự động hay không các đối tượng phi tiêu chuẩn nếu có một đề nghị sửa. Đề nghị sửa xuất hiện khi một đối tượng phi tiêu chuẩn có tên trùng với tên của đối tượng tiêu chuẩn, nhưng khác thuộc tính. Trong trường hợp này, thuộc tính của đối tượng tiêu chuẩn được áp vào đối tượng phi tiêu chuẩn. Checking Complete (Kiểm tra hoàn tất) hiện cảnh báo tổng số đối tượng vi phạm trước và sau khi tự động sửa. Lựa chọn này được đặt cho mỗi hệ thống và áp cho toàn bộ bản vẽ được kiểm trên hệ thống.


Preferred Standards File to Use for Replacements
Cung cấp một danh sách file standard để điều khiển lựa chọn mặc định trong danh sách Replace With trong hộp thoại Check Standard. Không cần quan tâm tới thiết lập này nếu một sự thay thế đề nghị được tìm thấy (đây là sự thay thế cái trước một dấu kiểm), nó luôn được chọn làm mặc định. Nếu không có một sự đề nghị thay thế nào được tìm thấy khi file tiêu chuẩn (DWS) được chọn trong hộp thoại CAD Standards Setting, lựa chọn mặc định trong danh sách Replace Width sẽ được thay thế vào mục đầu tiên trong các file tiêu chuẩn. Nếu chế độ này được đặt về None, và không có một đề nghị thay thế nào được tìm thấy, không có mục nào được thay trong danh sách Replace With.

Xem thêm:thủ thuật autocad, cách chọn đối tượng trong autocad, chọn đối tượng trong autocad, auto cad


 

Bài viết khác

Tin tức công nghệ

Liên kết